Pericarpium Citri Diliciosae

Thanh Bì - Vỏ Quả Xanh

Dược liệu Thanh Bì - Vỏ Quả Xanh từ Vỏ Quả Non Hoặc Vỏ Quả Chưa Chín của loài Citrus reticulata thuộc Họ Rutaceae.
Rutaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Thanh Bì (Pericarpium Citri Reticulatae Viride) là vỏ quả non hoặc vỏ quả chưa chín, phơi hay sấy khô của cây Quýt (Citrus reticulata Blanco), thuộc họ Cam (Rutaceae). Loài cây này được trồng phổ biến tại Đông Nam Á và các vùng nhiệt đới, đặc biệt phân bố rộng rãi ở nhiều địa phương tại Việt Nam. Theo y học cổ truyền, thanh bì là một vị thuốc có tác dụng kích thích tiêu hóa, giảm đầy hơi, chống viêm, kháng khuẩn, và hỗ trợ điều trị ho đờm. Dược liệu này còn được sử dụng trong các trường hợp đau tức vùng hông sườn, kinh nguyệt không đều, và rối loạn tiêu hóa. Thành phần hóa học chính của thanh bì bao gồm: Tinh dầu (Limonene - hoạt chất tạo mùi đặc trưng), Flavonoid (Hesperidin, Naringin).

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Thanh Bì - Vỏ Quả Xanh
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (Qing Pi)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Pericarpium Citri Diliciosae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Pericarpium Citri Reticuiatae Viride
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Citri Reticulatae Pericarpium
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: Pericarpium Citri reticulatae viridae
  • Bộ phận dùng: Vỏ Quả Non Hoặc Vỏ Quả Chưa Chín (Pericarpium)

Theo dược điển Việt nam V: Tử hoa thanh bì: Vỏ quả được bô thành 4 miếng đến đáy gốc, 4 mảnh này hình dạng không giống nhau, phần lớn cong vào phía trong, vỏ mỏng, hình bầu dục dài, chiều dài miếng 4 cm đến 6 cm, dày 0,1 cm đến 0,2 cm. Mặt ngoài màu lục xám hoặc màu lục đen, hơi ráp, có nhiều túi tiết, mặt trong màu trắng hoặc trắng vàng, ráp, có các gân trắng ngà hoặc nâu vàng nhạt. Chất hơi cứng, dễ bẻ gẫy, mặt cắt có 1 hàng đến 2 hàng túi tiết ở phần ngoài. Mùi thơm ngát,  vị đắng, cay. vỏ màu lục đen, mặt trong trắng nhiều tinh dầu là tốt. Cá thanh bì: Gần hình cầu, đường kính 0,5 cm đến 2,0 cm. Mặt ngoài lục xám hay lục đen, hơi ráp, có nhiều túi tiết nhỏ và chìm. Ở đỉnh quả có vòi nhụy hơi nhô lên, ở gốc quả có vết sẹo tròn của cuống quả. Chất cứng, mặt cắt màu trắng ngà hoặc màu nâu vàng nhạt, dày 1 cm đến 2 cm, có 1 hàng đến 2 hàng túi tiết ở phần ngoài. Mùi thơm ngát, vị đắng cay.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào thảng 5 -6 . Thu thập các quả quýt non tự rơi rụng, rửa sạch, phơi khô (thường gọi lả Cả thanh bì). Thu hái quả chưa chín vào tháng 7 – 8, rửa sạch, bổ dọc thành 4 mảnh vỏ dính nhau ở đáy quả, loại bỏ hoàn toàn ruột, phơi khô (thường gọi là Tứ hoa thanh bì). nLấy thanh bì. loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày hoặc thành sợi, phơi khô. Thổ thanh bì (chế dấm): Trộn đều miếng hoặc sợi Thanh bì với dấm, cho vào nồi, sao nhỏ lửa đến có màu hơi vàng, lấy ra phơi khỏ. Cứ 100 kg Thanh bì dùng 15 L dấm.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Thanh Bì - Vỏ Quả Xanh từ bộ phận Vỏ Quả Non Hoặc Vỏ Quả Chưa Chín từ loài Citrus reticulata.

Mô tả thực vật: Quít là một cây nhỏ, lá mọc so le, đơn, mép có răng cưa, vỏ có mùi thơm đặc biệt. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả hình cầu hai đầu dẹt, màu vàng cam hay vàng đỏ, vỏ mỏng nhẫn hay hơi sần sùi, dễ bóc. Mùi thơm ngon, nhiều hạt

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Citrus reticulata được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Citrus reticulata

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Sapindales

Family: Rutaceae

Genus: Citrus

Species: Citrus reticulata

Phân bố trên thế giới: Germany, nan, France, Benin, Bhutan, Mayotte, Cyprus, French Polynesia, Seychelles, Spain, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Colombia, Réunion, Angola, Japan, Australia, Madagascar, Guinea, Niue, Nigeria, Portugal, India, Brazil, Costa Rica, Türkiye, Peru, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Croatia, China, Italy, Norfolk Island, Nicaragua, Canada, Greece, New Zealand, El Salvador, Congo, Democratic Republic of the, Belgium

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1)Nhóm hóa học: Flavonoid, alkaloid, tinh dầu. (2)Tên hoạt chất: Hesperidin và naringin là các biomarker chính trong dược liệu, có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn.

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Citrus reticulata đã phân lập và xác định được 402 hoạt chất thuộc về các nhóm Saccharolipids, Naphthopyrans, Carboxylic acids and derivatives, Dihydrofurans, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Imidazopyrimidines, Indoles and derivatives, Lactones, Prenol lipids, Coumarins and derivatives, Oxanes, Steroids and steroid derivatives, Quinolines and derivatives, Fatty Acyls, Cyclobutane lignans, Benzopyrans, Flavonoids, Linear 1,3-diarylpropanoids, Saturated hydrocarbons, Phenols, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzene and substituted derivatives 192
Benzopyrans 115
Carboxylic acids and derivatives 393
Coumarins and derivatives 636
Cyclobutane lignans 148
Dihydrofurans 31
Fatty Acyls 436
Flavonoids 5150
Imidazopyrimidines 26
Indoles and derivatives 141
Lactones 77
Linear 1,3-diarylpropanoids 96
Naphthopyrans 91
Organooxygen compounds 574
Oxanes 26
Phenols 30
Prenol lipids 11164
Quinolines and derivatives 474
Saccharolipids 558
Saturated hydrocarbons 32
Steroids and steroid derivatives 1637
Unsaturated hydrocarbons 112

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzopyrans.

Nhóm Benzopyrans.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Cyclobutane lignans.

Nhóm Cyclobutane lignans.

Nhóm Dihydrofurans.

Nhóm Dihydrofurans.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Lactones.

Nhóm Lactones.

Nhóm Linear 1,3-diarylpropanoids.

Nhóm Linear 1,3-diarylpropanoids.

Nhóm Naphthopyrans.

Nhóm Naphthopyrans.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Oxanes.

Nhóm Oxanes.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Quinolines and derivatives.

Nhóm Quinolines and derivatives.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Tử hoa thanh bì: Bột màu lục xám hoặc nâu xám, nhiều tế bào mô mềm khống đều nhau, thành hơi dày, một số dạng chuỗi hạt. Tế bào biểu bì vỏ quả hình đa giác hoặc hình gần vuông khi nhìn trên bề mặt, thành dày lồi lên. Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ có trong tế bào mô mềm gần biểu bì, tế bào hình nhiều cạnh, hình thoi, hoặc vuông, đường kính 8 µm đen 28 µm, dài 24 µm đến 32 µm. Tinh thể hesperidin vàng nâu nhạt, hình bán cầu, tròn hoặc khối không đều. Mảnh mạch vòng, mạch xoắn. Cá thanh bì: Tế bào biểu bì của múi cơm quả dài, hẹp, thành mỏng, một số hơi uốn lượn, có chứa tinh thể calci oxalat hình lăng trụ kích thước tương tự như ở vỏ quả; cùng có tinh thể hesperidin.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

Lấy 0,3 g bột dược liệu, thêm 10 ml methanol (TT), đun hồi lưu trên cách thủy 20 min. Lọc lấy dịch lọc và làm các phản ứng sau: Lấy 1 ml dịch lọc, thêm một ít bột magnesi (TT) và vài giọt acid hydrodoric. (TT), màu đỏ anh đào sẽ hiện dần ra. Lấy 1 ml dịch lọc, thêm vài giọt dung dịch natri hydroxyd 5 % (TT), xuất hiện kết tủa màu vàng, tiếp tục thêm 1 ml nước cất, tủa sẽ tan ra. Lấy 1 ml dịch lọc, thêm vài giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT), xuất hiện màu xanh đen. B. Phương pháp sắc ký lóp mỏng (Phụ lục 5.4) Bản mỏng: Silica gel G đã hoạt hoá ở 110 °C trong 30 min. Dung môi khai triển: Chroform – methanol – acid acetic băng – butanol (13 : 0,4 : 0,1 : 0,1). Dung dịch thử: Dùng 5 ml dịch lọc ở mục Định tính A, cô trên cách thủy còn 1 ml. Dung dịch đối chiếu: Dung dịch hesperiđin bão hòa trong methanol (TT). Nếu không có hesperidm, lấy 0,3 g bột Thanh bì (mẫu chuẩn) rồi tiến hành chiết như mục Định tính A và cô 5 ml dịch lọc trên cách thủy còn 1 ml. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký xong, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch nhôm clorid 3 % trong ethanol (TT). Quan sát dưới ánh sáng từ ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho các vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Cân chính xác khoảng 1 g bột dược liệu (qua rây có cở mắt rây 1,25 mm), cho vào bình Soxhlet thêm 100 ml ether dầu hỏa (60 °C đến 90 °C) (TT) đun hồi lưu trên cách thủy trong 1 h và loại bỏ dịch ether dầu hoả. Sau đó chuyển dược liệu sang bình nón 250 ml và đun hồi lưu trên cách thủy với methanol (TT) cho tới khi hết màu vàng (50 ml X 4 lần). Gộp các dịch chiết và cất thu hồi dung môi cho đến cắn. Thêm vào cắn 5 ml nước, khuấy và để yên 10 min, lọc qua phễu lọc xốp, tiếp tục rửa bằng nước (5 ml x 4 lần) và loại bỏ nước rửa. Hòa tan cắn trên phễu bằng những lượng nhỏ dung dịch natri hydroxyd 0,2 % trong ethanol 70 % (TT) đến khi dịch lọc hết màu vàng. Gộp các dịch lọc vào bình định mức 100 ml, thêm dung dịch natri hydroxyd 0,2 % trong ethanol 70 % (TT) đến vạch (dung dịch A). Lắc kỹ, lấy chính xác 1 ml dung dịch A, pha loãng thành 25 ml bằng dung dịch natri hydroxyd 0,2 % trong ethanol 70 % (TT), đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) ở bước sóng 361 nm. Tính hàm lượng hesperidin (C28H34O5) theo A (1 %, 1 cm), lấy 160 là giá trị của A (1 %, 1 cm) ở 361 nm. Hàm lượng hesperiđin trong vỏ quả không được ít hơn 5,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không được quá 12,0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô mát, trong bao bì kín.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

Thanh bì

Tên vị thuốc: Thanh bì

Tính: Ôn

Vị: Khổ-Tân

Quy kinh: Can, Đởm

Công năng chủ trị: Khổ, tân, ôn. Vào các kinh can, đởm. vị.

Phân loại theo thông tư: Lý khí

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Người can huyết hư không có khí trệ thì kiêng dùng.

No matching items